Quạt trần cánh dài 5m: thông số và cách chọn | FANARO

Quạt trần công nghiệp cánh 5 mét FANARO (4,9m và 5,5m): 0,75–0,9kW, phủ 600–700m², lắp cao 5–8m, bản 220V và 380V. Thông số, cách chọn.

Quạt trần cánh dài 5m, hay quạt trần công nghiệp cánh 5 mét, là quạt HVLS có sải cánh khoảng 5 mét, dùng cho nhà xưởng thép tiền chế và kho hàng cỡ vừa. FANARO có hai model trong nhóm này. Model 4m9 (sải cánh 4,9 m) dùng động cơ 0,75 kW, phủ khoảng 600 m², lắp ở độ cao 5–8 m. Model 5m5 (sải cánh 5,5 m) dùng động cơ 0,9 kW, phủ khoảng 700 m², lắp ở độ cao 6–8 m. Cả hai có bản 220V và 380V, 6 cánh hợp kim nhôm 6063-T5, động cơ nam châm vĩnh cửu có biến tần, nặng chưa đến 80 kg và được bảo hành 24 tháng.

Nhóm cánh 5 mét là cỡ quạt được dùng nhiều nhất trong các khu công nghiệp Việt Nam. Lý do là phần lớn nhà xưởng thép tiền chế có chiều cao đặt cánh trong khoảng 5–8 m, đúng với dải hoạt động của cỡ này. Quạt đủ mạnh để phủ 600–700 m², nhẹ hơn khoảng 30 kg so với cỡ 6 mét, và tiêu thụ dưới 1 kW. Bài này dành cho kỹ sư, phòng mua hàng và chủ xưởng đang tìm hiểu quạt trần cánh dài 5m. Nội dung gồm thông số chi tiết, cách chọn giữa 4m9 và 5m5, cách tính số lượng, chi phí điện và lưu ý lắp đặt.

“Cánh dài 5m” nghĩa là gì?

Trên thị trường, “quạt cánh 5m” hay “quạt cánh dài 5 mét” gần như luôn chỉ sải cánh, tức đường kính vòng quay khoảng 5 mét. Đây không phải chiều dài của một cánh. Thực tế, mỗi cánh của quạt 4m9 dài 2,25 m và mỗi cánh của quạt 5m5 dài 2,5 m. Hai cánh đối diện cộng với cụm động cơ ở giữa tạo thành sải cánh khoảng 5 mét. Nếu mỗi cánh dài thật 5 m, quạt sẽ có sải cánh hơn 10 m, vượt xa các cỡ thông dụng.

Vì vậy, khi khách hàng hoặc hồ sơ thầu ghi “quạt trần công nghiệp cánh 5 mét”, nên hiểu là quạt sải cánh khoảng 5 m. Hai model tương ứng của FANARO là 4m9 và 5m5.

Thông số kỹ thuật quạt trần công nghiệp cánh 5 mét FANARO

Hai model quạt trần cánh dài 5m của FANARO có cùng kích thước động cơ và độ ồn. Hai model khác nhau ở công suất, tốc độ quay, diện tích phủ và độ cao lắp tối thiểu. Số liệu lấy từ catalog FANARO.

Bản 220V (1 pha)

Thông số

4m9

5m5

Mã model

FNR-C49V6

FNR-C55V6

Sải cánh

4,9 m

5,5 m

Công suất động cơ

0,75 kW

0,9 kW

Tốc độ quay tối đa

75 vòng/phút

65 vòng/phút

Lưu lượng gió

11.500 m³/phút

12.500 m³/phút

Diện tích phủ

600 m²

700 m²

Chiều cao lắp đặt

5–8 m

6–8 m

Độ ồn

≤36 dB

≤36 dB

Bản 380V (3 pha)

Thông số

4m9

5m5

Mã model

FNR-C49V6-3P

FNR-C55V6-3P

Sải cánh

4,9 m

5,5 m

Công suất động cơ

0,75 kW

0,9 kW

Dòng điện mỗi pha

2,5 A

2,6 A

Tốc độ quay tối đa

75 vòng/phút

65 vòng/phút

Lưu lượng gió

11.500 m³/phút

12.500 m³/phút

Diện tích phủ

600 m²

700 m²

Chiều cao lắp đặt

5–8 m

6–8 m

Độ ồn

≤36 dB

≤36 dB

Thông số cơ khí và thông số chung

Thông số

4m9

5m5

Chiều dài mỗi cánh

2,25 m

2,5 m

Bề rộng × độ dày cánh

18,2 cm × 2 mm

18,2 cm × 2 mm

Kích thước động cơ

275 × 290 mm

275 × 290 mm

Trọng lượng động cơ

18,5 kg

20 kg

Trọng lượng cả bộ

71 kg

76 kg

Vật liệu cánh

Hợp kim nhôm–magie–silic 6063-T5, 6 cánh

Hợp kim nhôm–magie–silic 6063-T5, 6 cánh

Động cơ

Nam châm vĩnh cửu, rô-to ngoài, biến tần đi kèm

Nam châm vĩnh cửu, rô-to ngoài, biến tần đi kèm

Cấp bảo vệ động cơ

IP65–IP68

IP65–IP68

Hiệu suất năng lượng

Cấp 1

Cấp 1

Diện tích phủ đo trong điều kiện mặt bằng thông thoáng. Chiều cao lắp đặt tính từ sàn đến mặt phẳng cánh.

Phân tích thông số: 4m9 hay 5m5?

Hai model gần như ngang nhau về hiệu suất điện trên mỗi mét vuông. Khác biệt quyết định nằm ở độ cao đặt cánh tối thiểu và khoảng trống cho vòng quay. 4m9 lắp được từ 5 m và gọn hơn. 5m5 cần từ 6 m nhưng phủ rộng hơn 100 m².

Hiệu suất điện gần như bằng nhau

Model 4m9 tiêu thụ khoảng 1,25 W cho mỗi mét vuông (0,75 kW cho 600 m²). Model 5m5 tiêu thụ khoảng 1,29 W/m² (0,9 kW cho 700 m²). Chênh lệch chưa đến 4%, nên không nên chọn giữa hai model dựa trên tiền điện. Tiêu chí đúng là chiều cao nhà xưởng và số điểm treo cần dùng.

Vùng phủ và lưu lượng

Vùng gió của 4m9 tương đương một vòng tròn đường kính khoảng 27,6 m. Vùng gió của 5m5 tương đương đường kính khoảng 29,9 m. Trên một nhà xưởng rộng 30 m, một hàng quạt 5m5 đặt dọc trục giữa gần như phủ kín bề ngang. Quạt 4m9 sẽ để lại một dải mỏng sát vách. Lưu lượng 11.500–12.500 m³/phút đủ để luồng gió xuống tới vùng làm việc khi cánh đặt ở 7–8 m.

Tốc độ quay và vận tốc đầu cánh

v = \frac{\pi \times D \times n}{60}

Với D là sải cánh (m) và n là tốc độ quay (vòng/phút), 4m9 ở 75 vòng/phút cho vận tốc đầu cánh khoảng 19,2 m/s. 5m5 ở 65 vòng/phút cho khoảng 18,7 m/s. Hai model tạo cảm giác gió tương đương nhau ở đầu cánh. 5m5 quay chậm hơn nên lực ly tâm lên chân cánh thấp hơn, nhưng cột khí đẩy xuống có tiết diện lớn hơn.

Độ ồn và trọng lượng

Cả hai đều có độ ồn ≤36 dB, thấp hơn nhiều so với tiếng ồn nền của nhà xưởng. Trọng lượng cả bộ chỉ 71 kg (4m9) và 76 kg (5m5), nhẹ hơn khoảng 26–35 kg so với quạt cỡ 6 mét. Đây là lợi thế rõ ràng với nhà thép tiền chế có xà gồ mỏng.

So sánh với các model liền kề

Model

Công suất (kW)

Diện tích phủ (m²)

Công suất trên m² (W)

Chiều cao lắp (m)

Trọng lượng cả bộ (kg)

4m2

0,5

500

~1,0

5–7

60

4m9

0,75

600

~1,25

5–8

71

5m5

0,9

700

~1,29

6–8

76

6m1

1,2

800

~1,5

6–9

102

  • Chọn 4m2 thay vì 4m9 khi cánh đặt không quá 7 m và mặt bằng thoáng. 4m2 tiết kiệm điện hơn trên mỗi mét vuông.
  • Chọn 4m9 thay vì 5m5 khi cánh chỉ đặt được ở 5–6 m, hoặc khoảng trống giữa cột, cầu trục, đèn không đủ cho vòng quay 5,5 m.
  • Chọn 5m5 thay vì 4m9 khi cánh đặt được ở 6–8 m và mặt bằng rộng. 5m5 phủ nhiều hơn 100 m², nên cần ít quạt hơn.
  • Chọn 6m1 thay vì 5m5 khi cánh buộc phải đặt trên 8 m.

Chọn quạt trần cánh dài 5m theo chiều cao, diện tích và chi phí điện

Xác định chiều cao đặt cánh trước, sau đó tính số quạt theo diện tích, cuối cùng so sánh chi phí điện giữa các phương án.

Bước 1: chiều cao đặt cánh

Chiều cao đặt cánh

Quạt cánh 5 mét phù hợp

Ghi chú

Dưới 5 m

Không phù hợp

Dùng 2m1, 2m5, 3m1 hoặc 3m7

5–6 m

4m9

5m5 chưa đạt độ cao tối thiểu

6–8 m

4m9, 5m5

Ưu tiên 5m5 nếu đủ khoảng trống vòng quay

Trên 8 m

Không phù hợp

Dùng 6m1, 6m5 hoặc 7m3

Chiều cao đặt cánh tính từ sàn đến mặt phẳng cánh. Cao độ điểm treo bằng chiều cao này cộng ty treo (tiêu chuẩn 1,5 m) và chiều cao cụm động cơ. Với nhà thép tiền chế có đỉnh cột khoảng 8–10 m, cánh quạt cánh 5 mét thường nằm đúng dải 6–8 m.

Nhà xưởng cao 5 mét có lắp được quạt cánh 5m không?

Không nên. Nếu mái chỉ cao 5 m, sau khi trừ ty treo và cụm động cơ, cánh chỉ còn ở khoảng 3,5–4 m. Mức này thấp hơn dải lắp tối thiểu của 4m9 (5 m) và 5m5 (6 m). Các model phù hợp hơn là 2m1 (lắp 3–5 m, phủ 150 m²), 3m1 (lắp 4–6 m, phủ 200 m²) và 3m7 (lắp 4–7 m, phủ 400 m²).

Bước 2: tính số lượng quạt

N = \left\lceil \frac{A}{S} \right\rceil

N là số quạt, A là diện tích cần làm mát (m²), S là diện tích phủ của một quạt (600 m² với 4m9, 700 m² với 5m5), làm tròn lên. Với bản 380V, tổng dòng mỗi pha bằng dòng định mức một quạt nhân số quạt.

Mặt bằng

Phương án

Số quạt

Tổng công suất (kW)

Tổng dòng mỗi pha, bản 380V (A)

2.400 m² (40 × 60 m)

4m9-3P

4

3,0

~10,0

2.400 m² (40 × 60 m)

5m5-3P

4

3,6

~10,4

5.000 m² (50 × 100 m)

4m9-3P

9

6,75

~22,5

5.000 m² (50 × 100 m)

5m5-3P

8

7,2

~20,8

10.000 m² (100 × 100 m)

4m9-3P

17

12,75

~42,5

10.000 m² (100 × 100 m)

5m5-3P

15

13,5

~39,0

Ở xưởng 2.400 m², hai model cần cùng 4 quạt. 4m9 vừa đủ 2.400 m², còn 5m5 dư 400 m² để bù cho kệ hàng và máy móc. Ở mặt bằng từ 5.000 m² trở lên, 5m5 bớt được 1–2 điểm treo, 1–2 biến tần và công lắp đặt tương ứng. Số lượng chính thức cần điều chỉnh sau khảo sát kết cấu, vật cản và nguồn nhiệt.

Bước 3: chi phí điện

Bảng dưới tính cho một quạt chạy hết tốc, 26 ngày mỗi tháng, đơn giá giả định 2.000 đồng/kWh để minh họa.

Model

1 ca (8 giờ/ngày)

2 ca (16 giờ/ngày)

4m9 (0,75 kW)

~156 kWh, ~312.000 đồng/tháng

~312 kWh, ~624.000 đồng/tháng

5m5 (0,9 kW)

~187 kWh, ~374.000 đồng/tháng

~374 kWh, ~749.000 đồng/tháng

Nên thay bằng đơn giá bình quân trên hóa đơn điện thực tế của nhà xưởng. Nhờ biến tần, quạt có thể chạy chậm vào sáng sớm hoặc ngày mát. Khi giảm còn khoảng 80% tốc độ, điện năng chỉ còn khoảng một nửa theo quy luật chung của quạt.

Công nghệ, cấu hình và lắp đặt quạt trần công nghiệp cánh 5 mét

Quạt trần công nghiệp cánh 5 mét của FANARO dùng chung nền tảng công nghệ với cả dòng HVLS: động cơ nam châm vĩnh cửu, biến tần, cánh nhôm và hệ an toàn 7 lớp.

Động cơ và điều khiển

Động cơ nam châm vĩnh cửu rô-to ngoài cho mô-men lớn ở tốc độ thấp và tản nhiệt tốt. FANARO công bố động cơ không cần bảo dưỡng định kỳ. Động cơ của 4m9 và 5m5 cùng kích thước 275 × 290 mm, nặng 18,5–20 kg, đạt IP65–IP68. Biến tần đi kèm cho phép khởi động mềm và chỉnh tốc vô cấp. Nếu xưởng lắp nhiều quạt, bộ điều khiển trung tâm vận hành đồng thời đến 20 quạt từ một tủ.

An toàn 7 lớp

Mỗi quạt có bảy lớp bảo vệ. Thứ nhất là bản treo đúc liền khối có đai ốc chống tuột. Thứ hai là bốn cáp thép chống rơi, mỗi sợi chịu 1.000 kg. Thứ ba là ty treo dày phủ sơn. Thứ tư là động cơ IP65–IP68. Thứ năm là cơ cấu tự ngắt điện khi có va chạm vào cánh lúc khởi động. Thứ sáu là cánh có kết cấu gia cường bên trong. Thứ bảy là thanh chống tuột cánh kèm cơ cấu bảo vệ khi gãy trục.

Cánh nhôm tiêu chuẩn, cánh thép tùy chọn

Cấu hình tiêu chuẩn là 6 cánh hợp kim nhôm–magie–silic 6063-T5, góc cánh 15°, có đuôi cánh khí động học và sơn phủ nung nhiệt độ cao. Màu cánh có thể chọn theo nhận diện công trình. Với xưởng trong nhà, khô ráo, cần tối ưu vốn đầu tư, có tùy chọn 5 cánh thép P6 với mã FNR-C49V5-ST và FNR-C55V5-ST. Bản 380V có thêm hậu tố -3P. Môi trường ẩm, ven biển hoặc có hóa chất nên giữ cánh nhôm.

Bản quạt tháp ngoài trời

Cả hai cỡ cánh 5 mét có bản quạt tháp lắp trên trụ đứng, mã FNR-T49V6 và FNR-T55V6. Bản quạt tháp dùng cho bãi hàng, sân bốc xếp, quảng trường hoặc khu sự kiện không có mái để treo. Quạt tháp chỉ dùng cánh nhôm. Trụ và móng được thiết kế theo điều kiện gió tại từng vị trí.

Lưu ý lắp đặt

  • Kết cấu: liên kết vào dầm hoặc xà gồ chịu lực, gửi trọng lượng 71–76 kg cho kỹ sư kết cấu. Có hai kiểu lắp: treo từ trên và gá bên hông.
  • Vùng quay: vòng tròn đường kính 4,9–5,5 m không vướng cột, cầu trục, đèn highbay, sprinkler, ống gió.
  • Điện: xưởng có điện 3 pha nên dùng bản -3P. Mỗi quạt có aptomat riêng và nối đất đầy đủ.
  • Thông gió mái: xưởng mái tôn nên có cửa mái hoặc quạt hút để khí nóng có lối thoát. Khi đó quạt trần phân phối gió mát hiệu quả hơn.

Bảo hành, tiêu chuẩn và checklist báo giá

Quạt sản xuất theo ISO 9001:2015, đạt chuẩn CE châu Âu theo EN IEC 60335-1 và 60335-2-80. Quạt được bảo hành 24 tháng, thay phụ tùng mới trong thời gian bảo hành. Quạt được bảo trì định kỳ mỗi 12 tháng, có phần mềm quản lý hồ sơ quạt 24/24.

  • Mã model, điện áp, cấu hình cánh ghi rõ trên báo giá
  • Trọng lượng cả bộ và bản vẽ chi tiết treo
  • Hồ sơ ISO, CE, chứng nhận hiệu suất năng lượng
  • Phạm vi: ty treo, cáp an toàn, cáp điện, tủ điều khiển, vận chuyển, lắp đặt
  • Bản bố trí quạt trên mặt bằng và gói bảo trì sau bảo hành

Câu hỏi thường gặp về quạt trần cánh dài 5m

Quạt trần cánh dài 5m là mỗi cánh dài 5 mét phải không? Không. “Cánh 5m” chỉ sải cánh, tức đường kính vòng quay khoảng 5 m. Mỗi cánh thực tế dài 2,25 m (4m9) hoặc 2,5 m (5m5).

Quạt trần công nghiệp cánh 5 mét làm mát được bao nhiêu mét vuông? Khoảng 600 m² với model 4m9 và khoảng 700 m² với model 5m5, trong điều kiện mặt bằng thông thoáng.

Quạt trần cánh dài 5m công suất bao nhiêu? Model 4m9 dùng động cơ 0,75 kW, model 5m5 dùng động cơ 0,9 kW.

Quạt trần công nghiệp cánh 5 mét lắp ở độ cao bao nhiêu? Cánh 4m9 đặt ở 5–8 m, cánh 5m5 đặt ở 6–8 m, tính từ sàn đến mặt phẳng cánh.

Nhà xưởng cao 5 mét có dùng quạt cánh 5m được không? Không nên. Nên dùng 2m1, 3m1 hoặc 3m7 vì các model này lắp được ở độ cao 3–7 m.

Quạt trần cánh dài 5m nặng bao nhiêu? Cả bộ nặng 71 kg (4m9) và 76 kg (5m5).

Quạt trần công nghiệp cánh 5 mét tốn bao nhiêu điện? Chạy hết tốc 8 giờ mỗi ngày, 26 ngày mỗi tháng: khoảng 156 kWh (4m9) và 187 kWh (5m5). Tính trên diện tích chỉ khoảng 1,25–1,3 W/m².

Nhà xưởng 5.000 m² cần bao nhiêu quạt cánh 5m? Ước tính khoảng 9 quạt 4m9 hoặc 8 quạt 5m5. Số lượng chính thức cần điều chỉnh sau khảo sát.

Nên chọn quạt 4m9 hay 5m5? Cánh chỉ đặt được ở 5–6 m hoặc khoảng trống hẹp thì chọn 4m9. Cánh đặt được ở 6–8 m và mặt bằng rộng thì chọn 5m5 để cần ít quạt hơn.

Quạt trần cánh 5m có bản cánh thép không? Có. FNR-C49V5-ST và FNR-C55V5-ST là bản 5 cánh thép P6, tối ưu chi phí cho xưởng trong nhà khô ráo. Cấu hình tiêu chuẩn vẫn là 6 cánh nhôm.

Quạt cánh 5 mét có dùng ngoài trời được không? Được, với bản quạt tháp FNR-T49V6 và FNR-T55V6 lắp trên trụ đứng, cánh nhôm, động cơ IP65–IP68.

Quạt trần cánh dài 5m bảo hành bao lâu? Bảo hành 24 tháng, thay phụ tùng mới trong thời gian bảo hành, bảo trì định kỳ mỗi 12 tháng.

Liên hệ tư vấn và tuyển đại lý

Gửi bản vẽ mặt bằng, cao độ mái và nguồn điện hiện có để FANARO đề xuất model quạt trần cánh dài 5m, số lượng, vị trí treo và báo giá trọn gói. FANARO cũng đang tuyển đại lý và nhà phân phối trên toàn quốc.

Bình luận