Quạt trần công nghiệp 6 cánh, cánh dài là quạt HVLS có 6 cánh, mỗi cánh dài từ 0,9 m đến 3,4 m, quay chậm 55–120 vòng/phút. Quạt đẩy một khối không khí lớn xuống sàn rồi lan ra xung quanh. Dòng quạt trần công nghiệp 6 cánh của FANARO có 10 cỡ sải cánh từ 2,1 m đến 7,3 m. Công suất từ 0,3 đến 1,5 kW, mỗi quạt phủ 150–1.000 m². Cánh làm từ hợp kim nhôm–magie–silic 6063-T5, góc cánh 15°, có đuôi cánh khí động học và gân gia cường bên trong.
Khi so sánh quạt công nghiệp, nhiều người chỉ nhìn công suất động cơ. Thực ra, phần quyết định quạt mát đến đâu lại nằm ở cánh: cánh dài bao nhiêu, bao nhiêu cánh, biên dạng ra sao, làm bằng gì. Bài này giải thích vì sao quạt trần công nghiệp cánh dài quay chậm mà vẫn mát, vì sao FANARO chọn cấu hình 6 cánh, và cách chọn đúng cỡ cho từng công trình.

Quạt trần công nghiệp 6 cánh là gì?
Quạt trần công nghiệp 6 cánh là quạt treo trần có sáu cánh bố trí đều quanh cụm động cơ, mỗi cánh cách nhau 60°. Đây là cấu hình tiêu chuẩn của toàn bộ dòng quạt trần HVLS và quạt tháp FANARO. Sáu cánh chia đều tải trọng quanh trục, giúp quạt quay êm và luồng gió liên tục. FANARO cũng có tùy chọn 5 cánh thép P6 để tối ưu chi phí, được so sánh ở phần sau.

Quạt trần công nghiệp cánh dài là gì?
Quạt trần công nghiệp cánh dài là cách gọi thông dụng của quạt HVLS (High Volume, Low Speed), tức quạt lưu lượng lớn, tốc độ thấp. Mỗi cánh dài từ gần 1 mét đến hơn 3 mét, gấp nhiều lần cánh quạt trần dân dụng. Khi nói “quạt cánh 5m” hay “quạt cánh 7m”, người ta thường ám chỉ sải cánh, tức đường kính vòng quay. Ví dụ, quạt sải cánh 7,3 m có mỗi cánh dài 3,4 m.
Vì sao cánh dài quay chậm mà vẫn mát?
Cánh càng dài thì diện tích quét càng lớn, nên mỗi vòng quay đẩy được nhiều không khí hơn. Vì vậy quạt trần công nghiệp cánh dài chỉ cần quay 55–120 vòng/phút, chậm hơn nhiều lần quạt công nghiệp thông thường, mà vẫn tạo được luồng gió phủ hàng trăm đến hàng nghìn mét vuông.

Diện tích quét tăng theo bình phương sải cánh
A_q = \frac{\pi \times D^2}{4}
Trong đó A_q là diện tích quét của cánh (m²) và D là sải cánh (m). Sải cánh tăng gấp đôi thì diện tích quét tăng gấp bốn. Ví dụ với ba cỡ của FANARO:
|
Model |
Sải cánh (m) |
Diện tích quét (m²) |
Lưu lượng gió (m³/phút) |
Diện tích phủ (m²) |
|---|---|---|---|---|
|
3m1 |
3,1 |
~7,5 |
5.000 |
200 |
|
5m5 |
5,5 |
~23,8 |
12.500 |
700 |
|
7m3 |
7,3 |
~41,9 |
14.900 |
1.000 |
Quạt 7m3 quét diện tích gấp khoảng 5,5 lần quạt 3m1 và phủ diện tích sàn gấp 5 lần. Trong khi đó, quạt 7m3 quay chậm hơn (55 so với 100 vòng/phút).

Quay chậm mà đầu cánh vẫn đủ nhanh
Vận tốc đầu cánh tính bằng π × sải cánh × tốc độ quay / 60. Quạt 3m1 ở 100 vòng/phút có đầu cánh khoảng 16 m/s. Quạt 7m3 ở 55 vòng/phút có đầu cánh khoảng 21 m/s. Cánh dài giúp đầu cánh đạt vận tốc cần thiết trong khi trục và động cơ quay chậm. Nhờ vậy quạt chạy êm, ít rung, và độ ồn chỉ ≤35–40 dB.
Gió dịu và lan rộng thay vì thổi gắt
Quạt công nghiệp nhỏ thổi một luồng gió mạnh, hẹp, giảm nhanh theo khoảng cách. Quạt trần công nghiệp cánh dài đẩy một cột khí lớn thẳng xuống sàn. Khi chạm sàn, cột khí đổi hướng và lan ra mọi phía theo phương ngang. Kết quả là một vùng gió dịu, đều, đường kính từ khoảng 14 m (cỡ 2,1 m) đến khoảng 36 m (cỡ 7,3 m). Gió không thổi bay giấy tờ, bụi hay sản phẩm nhẹ trên bàn làm việc.
Vì sao là 6 cánh?
Số cánh ảnh hưởng đến độ êm và độ đều của luồng gió. Với 6 cánh cách đều 60°, mỗi cánh chịu một phần tải nhỏ hơn. Lực tác dụng lên trục phân bố đều hơn, nên quạt ít rung khi quay. Luồng gió được các cánh đẩy xuống nối tiếp nhau dày hơn, tạo cột khí liên tục. Đổi lại, thêm cánh thì tăng trọng lượng và chi phí vật liệu. FANARO chọn 6 cánh nhôm làm cấu hình tiêu chuẩn để cân bằng giữa độ êm, độ đều của gió và tải trọng lên kết cấu treo.

Thiết kế cánh quạt trần công nghiệp FANARO
Cánh là một trong những công nghệ cốt lõi của quạt HVLS, vì nó quyết định cách luồng gió được tạo ra và phân phối. Cánh quạt trần công nghiệp FANARO có năm đặc điểm chính.
Vật liệu hợp kim nhôm–magie–silic 6063-T5
6063-T5 là hợp kim nhôm đùn ép phổ biến trong kết cấu nhẹ. Hợp kim này cho biên dạng cánh chính xác, bề mặt đẹp và chống ăn mòn tốt trong môi trường ẩm. Cánh nhôm nhẹ giúp giảm tải lên động cơ, ổ bi và kết cấu treo. Điều này đặc biệt quan trọng với quạt cánh dài trên 2,5 m.
Góc cánh 15° và đuôi cánh khí động học
Cánh được thiết kế theo nguyên lý khí động học, với góc nghiêng 15° để tối đa hóa lượng gió và vùng phủ. Phần đuôi cánh được tạo hình khí động học giúp luồng gió rời cánh êm, hạn chế nhiễu loạn và giảm tải tại điểm nối cánh với moay-ơ.
Gân gia cường bên trong
Cánh được kéo định hình tự động và hàn laser liền mạch, có kết cấu gia cường bên trong. Cánh cứng, không biến dạng, chịu được gió lùa mạnh qua cửa lớn của nhà xưởng. FANARO công bố tuổi thọ cánh từ 10 năm trở lên.

Kích thước cánh theo hai nhóm
Các cỡ từ 2,1 m đến 4,2 m dùng cánh rộng 14,3 cm. Các cỡ từ 4,9 m đến 7,3 m dùng cánh rộng 18,2 cm. Độ dày cánh là 2 mm cho tất cả các cỡ. Cánh dài hơn đi kèm bản rộng hơn, giúp giữ độ cứng và lưu lượng ở tốc độ quay thấp.
Sơn phủ nung nhiệt độ cao, tùy chọn màu
Bề mặt cánh được phun sơn và nung ở nhiệt độ cao. FANARO công bố độ bền màu trên 10 năm. Màu cánh có thể chọn theo nhận diện thương hiệu hoặc kiến trúc công trình. Nhà hàng, showroom và trung tâm triển lãm thường dùng tùy chọn này.
6 cánh nhôm hay 5 cánh thép?
|
Tiêu chí |
6 cánh nhôm 6063-T5 (tiêu chuẩn) |
5 cánh thép P6 (tùy chọn) |
|---|---|---|
|
Mã model |
FNR-CxxV6 |
FNR-CxxV5-ST |
|
Chi phí |
Tiêu chuẩn |
Thấp hơn |
|
Chống ăn mòn |
Tốt, không gỉ |
Phụ thuộc lớp sơn phủ |
|
Môi trường phù hợp |
Mọi môi trường, kể cả ẩm, ven biển, ngoài trời |
Trong nhà, khô ráo, không hóa chất |
|
Quạt tháp ngoài trời |
Có |
Không áp dụng |
Cánh nhôm là lựa chọn khuyến nghị cho đa số công trình. Cánh thép P6 phù hợp khi chủ đầu tư cần tối ưu vốn cho nhà xưởng trong nhà, khô ráo. Liên hệ FANARO để nhận thông số chi tiết của bản cánh thép.
Thông số 10 model quạt trần công nghiệp 6 cánh FANARO
Dòng quạt trần công nghiệp 6 cánh của FANARO có 10 cỡ, từ cánh dài 0,9 m (sải cánh 2,1 m) đến cánh dài 3,4 m (sải cánh 7,3 m). Mỗi cỡ có bản 220V và bản 380V. Số liệu lấy từ catalog FANARO.
Bản 220V (1 pha)
|
Model |
Mã |
Công suất (kW) |
Tốc độ (vòng/phút) |
Lưu lượng gió (m³/phút) |
Diện tích phủ (m²) |
Chiều cao lắp (m) |
Độ ồn (dB) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
2m1 |
FNR-C21V6 |
0,3 |
120 |
3.500 |
150 |
3–5 |
≤35 |
|
2m5 |
FNR-C25V6 |
0,3 |
120 |
4.200 |
180 |
4–5 |
≤35 |
|
3m1 |
FNR-C31V6 |
0,3 |
100 |
5.000 |
200 |
4–6 |
≤35 |
|
3m7 |
FNR-C37V6 |
0,3 |
100 |
5.500 |
400 |
4–7 |
≤35 |
|
4m2 |
FNR-C42V6 |
0,5 |
80 |
8.200 |
500 |
5–7 |
≤35 |
|
4m9 |
FNR-C49V6 |
0,75 |
75 |
11.500 |
600 |
5–8 |
≤36 |
|
5m5 |
FNR-C55V6 |
0,9 |
65 |
12.500 |
700 |
6–8 |
≤36 |
|
6m1 |
FNR-C61V6 |
1,2 |
65 |
14.200 |
800 |
6–9 |
≤37 |
|
6m5 |
FNR-C65V6 |
1,5 |
55 |
14.500 |
900 |
6–10 |
≤40 |
|
7m3 |
FNR-C73V6 |
1,5 |
55 |
14.900 |
1.000 |
6–12 |
≤40 |
Bản 380V (3 pha)
|
Model |
Mã |
Công suất (kW) |
Dòng điện mỗi pha (A) |
Tốc độ (vòng/phút) |
Lưu lượng gió (m³/phút) |
Diện tích phủ (m²) |
Chiều cao lắp (m) |
Độ ồn (dB) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
2m1 |
FNR-C21V6-3P |
0,3 |
1,9 |
120 |
3.500 |
150 |
3–5 |
≤35 |
|
2m5 |
FNR-C25V6-3P |
0,3 |
1,9 |
120 |
4.200 |
180 |
4–5 |
≤35 |
|
3m1 |
FNR-C31V6-3P |
0,3 |
1,9 |
100 |
5.000 |
200 |
4–6 |
≤35 |
|
3m7 |
FNR-C37V6-3P |
0,3 |
1,9 |
100 |
5.500 |
400 |
4–7 |
≤35 |
|
4m2 |
FNR-C42V6-3P |
0,5 |
2,0 |
80 |
8.200 |
500 |
5–7 |
≤35 |
|
4m9 |
FNR-C49V6-3P |
0,75 |
2,5 |
75 |
11.500 |
600 |
5–8 |
≤36 |
|
5m5 |
FNR-C55V6-3P |
0,9 |
2,6 |
65 |
12.500 |
700 |
6–8 |
≤36 |
|
6m1 |
FNR-C61V6-3P |
1,2 |
2,8 |
65 |
14.200 |
800 |
6–9 |
≤37 |
|
6m5 |
FNR-C65V6-3P |
1,5 |
2,6 |
55 |
14.500 |
900 |
6–10 |
≤40 |
|
7m3 |
FNR-C73V6-3P |
1,5 |
2,6 |
55 |
14.900 |
1.000 |
6–12 |
≤40 |
Thông số cánh và trọng lượng
|
Model |
Sải cánh (m) |
Chiều dài mỗi cánh (m) |
Bề rộng cánh (cm) |
Độ dày cánh (mm) |
Trọng lượng động cơ (kg) |
Trọng lượng cả bộ (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
2m1 |
2,1 |
0,9 |
14,3 |
2 |
8,5 |
44 |
|
2m5 |
2,5 |
1,1 |
14,3 |
2 |
8,5 |
47 |
|
3m1 |
3,1 |
1,35 |
14,3 |
2 |
8,5 |
50 |
|
3m7 |
3,7 |
1,7 |
14,3 |
2 |
8,5 |
55 |
|
4m2 |
4,2 |
1,9 |
14,3 |
2 |
9,5 |
60 |
|
4m9 |
4,9 |
2,25 |
18,2 |
2 |
18,5 |
71 |
|
5m5 |
5,5 |
2,5 |
18,2 |
2 |
20 |
76 |
|
6m1 |
6,1 |
2,8 |
18,2 |
2 |
31 |
102 |
|
6m5 |
6,5 |
3,0 |
18,2 |
2 |
33 |
111 |
|
7m3 |
7,3 |
3,4 |
18,2 |
2 |
33 |
114 |
Tất cả các model đều dùng 6 cánh nhôm 6063-T5, động cơ nam châm vĩnh cửu có biến tần, đạt IP65–IP68 và hiệu suất năng lượng cấp 1. Diện tích phủ đo trong điều kiện thông thoáng. Chiều cao lắp tính từ sàn đến mặt phẳng cánh.
Chọn quạt trần công nghiệp cánh dài đúng cỡ
Cánh dài hơn không phải lúc nào cũng tốt hơn. Cỡ quạt phải khớp với chiều cao đặt cánh và khoảng trống cho vòng quay. Sau đó mới tính số lượng theo diện tích.
Chọn cỡ theo chiều cao và loại công trình
|
Chiều cao đặt cánh |
Cỡ phù hợp |
Công trình điển hình |
|---|---|---|
|
3–5 m |
2m1, 2m5, 3m1, 3m7 |
Quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng, phòng gym |
|
5–7 m |
3m7, 4m2, 4m9 |
Xưởng nhỏ, kho thấp tầng, nhà ăn công nhân |
|
6–8 m |
4m9, 5m5 |
Nhà xưởng thép tiền chế trong khu công nghiệp |
|
8–10 m |
6m1, 6m5 |
Nhà máy có cầu trục, kho kệ cao |
|
10–12 m |
7m3 |
Kho tổng, trung tâm logistics, nhà máy khẩu độ lớn |
Số quạt cần dùng bằng diện tích mặt bằng chia cho diện tích phủ của một quạt, làm tròn lên. Ví dụ, xưởng 2.400 m² với cánh đặt ở 7 m cần khoảng 4 quạt 5m5. Số lượng chính thức cần điều chỉnh sau khảo sát vật cản và kết cấu.
Chi phí điện
Toàn dòng quạt trần công nghiệp 6 cánh tiêu thụ khoảng 0,75–2 W cho mỗi mét vuông được làm mát. Thấp nhất là 3m7 (0,3 kW cho 400 m²). Một quạt 0,3 kW chạy 8 giờ mỗi ngày, 26 ngày mỗi tháng tiêu thụ khoảng 62 kWh. Một quạt 1,5 kW chạy cùng thời gian tiêu thụ khoảng 312 kWh. Biến tần đi kèm cho phép giảm tốc khi trời mát. Khi giảm còn khoảng 80% tốc độ, điện năng chỉ còn khoảng một nửa theo quy luật chung của quạt.
An toàn cho quạt cánh dài
Quạt cánh dài nặng 44–114 kg, treo trên đầu người làm việc. Vì vậy mỗi quạt FANARO có hệ thống an toàn 7 lớp:
- Bản treo đúc liền khối, có đai ốc chống tuột.
- Bốn cáp thép chống rơi, mỗi sợi chịu lực kéo 1.000 kg.
- Ty treo động cơ loại dày, phủ sơn.
- Động cơ IP65–IP68.
- Tự ngắt điện khi có va chạm vào cánh lúc khởi động.
- Cánh có kết cấu gia cường bên trong.
- Thanh chống tuột cánh và cơ cấu bảo vệ khi gãy trục.
Lưu ý lắp đặt
- Kết cấu: điểm treo liên kết vào dầm hoặc xà gồ chịu lực. Trọng lượng cả bộ cần gửi cho kỹ sư kết cấu. Có hai kiểu lắp: treo từ trên và gá bên hông.
- Vùng quay: vòng tròn có đường kính bằng sải cánh không được vướng cột, cầu trục, đèn, sprinkler, ống gió.
- Chiếu sáng: không đặt đèn ngay phía trên mặt phẳng cánh, vì cánh dài quay qua nguồn sáng sẽ gây nhấp nháy.
- Điện: công trình có điện 3 pha nên dùng bản -3P. Mỗi quạt có aptomat riêng và nối đất đầy đủ.
Bảo hành và tiêu chuẩn
Quạt sản xuất theo ISO 9001:2015, đạt chuẩn CE châu Âu theo EN IEC 60335-1 và 60335-2-80. Quạt được bảo hành 24 tháng, thay phụ tùng mới trong thời gian bảo hành. Quạt được bảo trì định kỳ mỗi 12 tháng, có phần mềm quản lý hồ sơ quạt 24/24.
Checklist khi so sánh báo giá quạt cánh dài
- Số cánh, vật liệu cánh, bề rộng và độ dày cánh ghi rõ
- Trọng lượng cả bộ và bản vẽ chi tiết treo
- Loại động cơ, biến tần, cấp bảo vệ IP
- Hồ sơ ISO, CE, chứng nhận hiệu suất năng lượng
- Phạm vi: ty treo, cáp an toàn, cáp điện, vận chuyển, lắp đặt, bảo hành
Câu hỏi thường gặp về quạt trần công nghiệp 6 cánh, cánh dài
Quạt trần công nghiệp 6 cánh có những cỡ nào? FANARO có 10 cỡ sải cánh: 2,1 m, 2,5 m, 3,1 m, 3,7 m, 4,2 m, 4,9 m, 5,5 m, 6,1 m, 6,5 m và 7,3 m.
Cánh quạt trần công nghiệp dài bao nhiêu? Mỗi cánh dài từ 0,9 m (cỡ 2,1 m) đến 3,4 m (cỡ 7,3 m).
Vì sao quạt trần công nghiệp cánh dài quay chậm mà vẫn mát? Cánh dài có diện tích quét lớn, nên mỗi vòng quay đẩy được nhiều không khí. Đầu cánh vẫn đạt khoảng 13–21 m/s dù quạt chỉ quay 55–120 vòng/phút.
Vì sao quạt dùng 6 cánh? Sáu cánh cách đều 60° chia đều tải quanh trục, giúp quạt quay êm, ít rung và tạo luồng gió liên tục.
Cánh quạt trần công nghiệp làm bằng gì? Cánh tiêu chuẩn làm từ hợp kim nhôm–magie–silic 6063-T5, dày 2 mm, có gân gia cường bên trong. FANARO có thêm tùy chọn 5 cánh thép P6 để tối ưu chi phí.
Nên chọn cánh nhôm hay cánh thép? Cánh nhôm cho mọi môi trường, kể cả ẩm, ven biển và ngoài trời. Cánh thép chỉ nên dùng trong nhà xưởng khô ráo khi cần giảm vốn đầu tư.
Quạt trần cánh dài có đổi màu cánh được không? Được. Cánh được sơn phủ nung nhiệt độ cao và có thể chọn màu theo nhận diện công trình.
Quạt trần công nghiệp cánh dài nặng bao nhiêu? Cả bộ nặng từ 44 kg (cỡ 2,1 m) đến 114 kg (cỡ 7,3 m).
Quạt trần cánh dài có an toàn không? Mỗi quạt có hệ thống an toàn 7 lớp, gồm 4 cáp thép chống rơi mỗi sợi chịu 1.000 kg và thanh chống tuột cánh.
Quạt trần công nghiệp 6 cánh tốn bao nhiêu điện? Công suất từ 0,3 đến 1,5 kW, tương đương khoảng 0,75–2 W cho mỗi mét vuông được làm mát.
Quạt trần công nghiệp 6 cánh bảo hành bao lâu? Bảo hành 24 tháng, bảo trì định kỳ mỗi 12 tháng.
Liên hệ tư vấn và tuyển đại lý
Để chọn đúng cỡ quạt trần công nghiệp 6 cánh cho công trình, anh chị gửi diện tích, cao độ mái và nguồn điện hiện có. FANARO sẽ đề xuất model, cấu hình cánh, số lượng và báo giá trọn gói. FANARO cũng đang tuyển đại lý và nhà phân phối trên toàn quốc.
- Hotline: 0913 101 838 (Mr. Cường Nguyễn)
- Email: fanaro@fanarosolutions.com
- Website: fanarosolutions.com
- https://smartquat.com/

Bình luận