Quạt trần công nghiệp 6m: thông số, cách chọn và lưu ý lắp đặt (FANARO 6m1 và 6m5)

Quạt trần công nghiệp 6m FANARO (6,1m và 6,5m): 1,2–1,5kW, phủ 800–900m², lắp cao 6–10m, bản 220V và 380V. Thông số và cách chọn.

Quạt trần công nghiệp 6m là quạt HVLS có sải cánh khoảng 6 mét, dùng cho nhà xưởng và kho hàng mái cao. FANARO có hai model thuộc nhóm này. Model 6m1 (sải cánh 6,1 m) dùng động cơ 1,2 kW, phủ khoảng 800 m², lắp ở độ cao 6–9 m. Model 6m5 (sải cánh 6,5 m) dùng động cơ 1,5 kW, phủ khoảng 900 m², lắp ở độ cao 6–10 m. Cả hai có bản 220V và 380V, 6 cánh hợp kim nhôm 6063-T5, động cơ nam châm vĩnh cửu có biến tần, đạt IP65–IP68 và được bảo hành 24 tháng. (có model 36 tháng, 60 tháng ~ 5 năm và 120 tháng ~ 10 năm)

Nhóm sải cánh 6 mét là kích thước được hỏi nhiều nhất khi các nhà máy trong khu công nghiệp tìm giải pháp làm mát cho xưởng lớn. Nó đủ lớn để đưa gió xuống từ độ cao 8–10 m, nơi quạt nhỏ gần như không còn tác dụng. Đồng thời nó vẫn gọn hơn cỡ 7,3 m, nên dễ bố trí giữa cột, dầm và cầu trục. Bài này viết cho kỹ sư cơ điện, phòng mua hàng và chủ đầu tư đang cân nhắc quạt trần công nghiệp 6m. Nội dung gồm thông số đầy đủ, cách chọn giữa hai model, cách tính số lượng, chi phí điện và những điểm cần kiểm tra trước khi lắp.

Quạt trần công nghiệp 6m là gì?

Quạt trần công nghiệp 6m thuộc nhóm quạt HVLS (High Volume, Low Speed), nghĩa là lưu lượng lớn, tốc độ thấp. Thay vì quay nhanh để thổi gió mạnh vào một điểm, quạt dùng 6 cánh dài 2,8–3,0 m quay chậm 55–65 vòng/phút. Quạt đẩy một cột khí lớn xuống sàn. Khi chạm sàn, luồng khí lan ra theo phương ngang, tạo vùng gió dịu đường kính khoảng 32–34 m quanh tâm quạt.

Cụm từ “6m” thường được hiểu theo hai cách. Cách thứ nhất, và phổ biến hơn, là sải cánh khoảng 6 mét, tức các model 6m1 và 6m5 trong bài. Cách thứ hai là quạt dành cho nhà xưởng cao 6 mét. Trường hợp này được giải đáp riêng ở phần chọn quạt theo chiều cao nhà xưởng.

Thông số kỹ thuật quạt trần công nghiệp 6m FANARO

Hai model quạt trần công nghiệp 6m của FANARO khác nhau chủ yếu ở công suất, diện tích phủ và độ cao lắp tối đa. Số liệu dưới đây lấy từ catalog FANARO.

Bản 220V (1 pha)

Thông số

6m1

6m5

Mã model

FNR-C61V6

FNR-C65V6

Sải cánh

6,1 m

6,5 m

Công suất động cơ

1,2 kW

1,5 kW

Tốc độ quay tối đa

65 vòng/phút

55 vòng/phút

Lưu lượng gió

14.200 m³/phút

14.500 m³/phút

Diện tích phủ

800 m²

900 m²

Chiều cao lắp đặt

6–9 m

6–10 m

Độ ồn

≤37 dB

≤40 dB

Bản 380V (3 pha)

Thông số

6m1

6m5

Mã model

FNR-C61V6-3P

FNR-C65V6-3P

Sải cánh

6,1 m

6,5 m

Công suất động cơ

1,2 kW

1,5 kW

Dòng điện mỗi pha

2,8 A

2,6 A

Tốc độ quay tối đa

65 vòng/phút

55 vòng/phút

Lưu lượng gió

14.200 m³/phút

14.500 m³/phút

Diện tích phủ

800 m²

900 m²

Chiều cao lắp đặt

6–9 m

6–10 m

Độ ồn

≤37 dB

≤40 dB

Thông số cơ khí và thông số chung

Thông số

6m1

6m5

Chiều dài mỗi cánh

2,8 m

3,0 m

Bề rộng × độ dày cánh

18,2 cm × 2 mm

18,2 cm × 2 mm

Kích thước động cơ

293 × 407 mm

293 × 407 mm

Trọng lượng động cơ

31 kg

33 kg

Trọng lượng cả bộ

102 kg

111 kg

Vật liệu cánh

Hợp kim nhôm–magie–silic 6063-T5, 6 cánh

Hợp kim nhôm–magie–silic 6063-T5, 6 cánh

Động cơ

Nam châm vĩnh cửu, rô-to ngoài, biến tần đi kèm

Nam châm vĩnh cửu, rô-to ngoài, biến tần đi kèm

Cấp bảo vệ động cơ

IP65–IP68

IP65–IP68

Hiệu suất năng lượng

Cấp 1

Cấp 1

Diện tích phủ được đo trong điều kiện mặt bằng thông thoáng. Chiều cao lắp đặt tính từ sàn đến mặt phẳng cánh, không phải đến mái.

Phân tích thông số: 6m1 hay 6m5?

Nếu cánh quạt đặt được trong khoảng 6–9 m, 6m1 là lựa chọn tiết kiệm điện hơn. Nếu cánh phải đặt ở 9–10 m, hoặc cần vùng phủ lớn hơn cho mỗi quạt, nên chọn 6m5. Các phần dưới đây giải thích lý do.

Vùng phủ gió và lưu lượng

Với 800 m², vùng gió của 6m1 tương đương một vòng tròn đường kính khoảng 32 m, tức bán kính khoảng 16 m tính từ tâm quạt. Model 6m5 phủ 900 m², tương đương đường kính khoảng 34 m. Trên bản vẽ mặt bằng, kỹ sư có thể vẽ các vòng tròn này quanh từng vị trí treo để kiểm tra độ phủ trước khi chốt số lượng.

Lưu lượng gió 14.200–14.500 m³/phút là yếu tố giúp quạt trần công nghiệp 6m hoạt động hiệu quả khi treo cao. Cánh đặt càng cao thì cột khí càng phải đi quãng đường dài trước khi xuống tới vùng làm việc. Lưu lượng lớn giúp luồng gió vẫn đủ mạnh khi chạm sàn, rồi lan ra đến khu vực công nhân ở độ cao 1–2 m.

Tốc độ quay và vận tốc đầu cánh

Model 6m1 quay tối đa 65 vòng/phút, vận tốc đầu cánh khoảng 20,8 m/s. Model 6m5 quay chậm hơn, 55 vòng/phút, nhưng cánh dài hơn nên vận tốc đầu cánh vẫn đạt khoảng 18,7 m/s. Cách tính:

v = \frac{\pi \times D \times n}{60}

Trong đó v là vận tốc đầu cánh (m/s), D là sải cánh (m), n là tốc độ quay (vòng/phút). Tốc độ quay thấp giúp giảm lực ly tâm lên chân cánh và moay-ơ, có lợi cho tuổi thọ cơ khí của quạt.

Độ ồn và trọng lượng

Độ ồn ≤37 dB (6m1) và ≤40 dB (6m5) thấp hơn nhiều so với tiếng ồn nền của nhà xưởng và kho hàng đang vận hành. Trọng lượng cả bộ là 102 kg với 6m1 và 111 kg với 6m5. Đây là con số cần gửi cho kỹ sư kết cấu để kiểm tra dầm hoặc xà gồ tại vị trí treo.

So sánh với các model liền kề

Model

Công suất (kW)

Diện tích phủ (m²)

Công suất trên m² (W)

Chiều cao lắp (m)

Trọng lượng cả bộ (kg)

5m5

0,9

700

~1,3

6–8

76

6m1

1,2

800

~1,5

6–9

102

6m5

1,5

900

~1,7

6–10

111

7m3

1,5

1.000

~1,5

6–12

114

Bảng này cho thấy ba điểm mà phòng mua hàng nên biết:

  • Chọn 5m5 thay vì 6m1 khi cánh đặt được ở độ cao không quá 8 m. 5m5 tiêu thụ ít điện hơn trên mỗi mét vuông và nhẹ hơn gần 30 kg.
  • Chọn 7m3 thay vì 6m5 khi không gian đủ cho vòng quay 7,3 m. Hai model cùng công suất 1,5 kW, nhưng 7m3 phủ thêm 100 m² và lắp được đến 12 m.
  • Quạt trần công nghiệp 6m là lựa chọn đúng khi cánh phải đặt trên 8 m nhưng khoảng trống giữa cột, cầu trục hoặc hệ thống treo không đủ cho vòng quay 7,3 m. Trường hợp này rất hay gặp ở nhà máy có cầu trục và kho kệ cao.

Chọn quạt trần công nghiệp 6m theo chiều cao, diện tích và chi phí điện

Chiều cao đặt cánh là tiêu chí đầu tiên. Sau đó mới đến diện tích để tính số quạt, cuối cùng là chi phí điện để so sánh phương án.

Bước 1: kiểm tra chiều cao đặt cánh

Chiều cao đặt cánh

Model phù hợp

6–8 m

5m5, 6m1, 6m5, 7m3

8–9 m

6m1, 6m5, 7m3

9–10 m

6m5, 7m3

10–12 m

7m3

Chiều cao đặt cánh tính từ sàn đến mặt phẳng cánh. Cao độ điểm treo trên kết cấu mái bằng chiều cao này cộng chiều dài ty treo (tiêu chuẩn 1,5 m) và chiều cao cụm động cơ. Mái cao hơn thì có thể đặt ty treo dài hơn để đưa cánh về đúng dải hoạt động.

Nhà xưởng cao 6 mét có dùng quạt trần công nghiệp 6m được không?

Thường là không. Nếu mái chỉ cao 6 m, sau khi trừ ty treo và cụm động cơ, cánh quạt chỉ còn ở khoảng 4,5–5 m. Mức này thấp hơn dải lắp đặt tối thiểu 6 m của 6m1 và 6m5. Với nhà xưởng cao 6 mét, các model phù hợp hơn là 3m7 (lắp 4–7 m, phủ 400 m²), 4m2 (lắp 5–7 m, phủ 500 m²) và 4m9 (lắp 5–8 m, phủ 600 m²).

Bước 2: tính số lượng quạt

N = \left\lceil \frac{A}{S} \right\rceil

Trong đó N là số quạt, A là diện tích cần làm mát (m²), S là diện tích phủ của một quạt (800 m² với 6m1, 900 m² với 6m5), làm tròn lên. Với bản 380V, tổng dòng mỗi pha bằng dòng định mức một quạt nhân số quạt.

Mặt bằng

Phương án

Số quạt

Tổng công suất (kW)

Tổng dòng mỗi pha, bản 380V (A)

2.400 m² (40 × 60 m)

6m1-3P

3

3,6

~8,4

2.400 m² (40 × 60 m)

6m5-3P

3

4,5

~7,8

5.000 m² (50 × 100 m)

6m1-3P

7

8,4

~19,6

5.000 m² (50 × 100 m)

6m5-3P

6

9,0

~15,6

10.000 m² (100 × 100 m)

6m1-3P

13

15,6

~36,4

10.000 m² (100 × 100 m)

6m5-3P

12

18,0

~31,2

Bảng này dùng để lập dự toán sơ bộ. Số lượng chính thức cần điều chỉnh theo hình dạng mặt bằng, vị trí dầm treo, kệ hàng, máy móc và nguồn nhiệt sau khi khảo sát. Ở mặt bằng lớn, 6m5 thường cần ít quạt hơn. Điều này giúp giảm số điểm treo, số biến tần và công lắp đặt trên cao, dù tổng công suất cao hơn một chút.

Bước 3: ước tính chi phí điện

Chi phí điện bằng công suất nhân số giờ chạy nhân đơn giá điện. Bảng dưới tính cho một quạt chạy tốc độ tối đa, 26 ngày mỗi tháng, với đơn giá giả định 2.000 đồng/kWh để minh họa.

Model

1 ca (8 giờ/ngày)

2 ca (16 giờ/ngày)

6m1 (1,2 kW)

~250 kWh, ~499.000 đồng/tháng

~499 kWh, ~998.000 đồng/tháng

6m5 (1,5 kW)

~312 kWh, ~624.000 đồng/tháng

~624 kWh, ~1.248.000 đồng/tháng

Doanh nghiệp nên thay bằng đơn giá bình quân trên hóa đơn điện của mình, vì giá điện sản xuất thay đổi theo cấp điện áp và khung giờ. Trong thực tế, quạt ít khi chạy hết tốc cả ngày. Theo quy luật chung của quạt, điện năng giảm gần đúng theo lập phương tốc độ. Vì vậy khi biến tần giảm xuống khoảng 80% tốc độ, mức tiêu thụ chỉ còn khoảng một nửa.

Công nghệ, an toàn và lắp đặt quạt trần công nghiệp 6m

Quạt nặng hơn 100 kg treo cao 8–10 m phía trên công nhân, nên công nghệ động cơ, hệ thống an toàn và chất lượng lắp đặt quan trọng không kém thông số gió.

Động cơ nam châm vĩnh cửu và biến tần

Quạt trần công nghiệp 6m FANARO dùng động cơ nam châm vĩnh cửu, rô-to ngoài. Loại động cơ này cho mô-men lớn ở tốc độ thấp, tản nhiệt tốt và được FANARO công bố không cần bảo dưỡng định kỳ. Biến tần đi kèm giúp quạt khởi động mềm và điều chỉnh tốc độ vô cấp. Với nhà xưởng lắp nhiều quạt, bộ điều khiển trung tâm cho phép khởi động, chỉnh tốc và tắt đồng thời đến 20 quạt từ một vị trí. Động cơ đạt IP65–IP68, kín bụi và chống nước, phù hợp với xưởng gỗ, xưởng cơ khí nhiều bụi hoặc môi trường ẩm.

Hệ thống an toàn 7 lớp

  1. Bản treo đúc liền khối, hai tấm treo kép, không hàn, có đai ốc chống tuột.
  2. Bốn cáp thép chống nghiêng và chống rơi, mỗi sợi chịu lực kéo 1.000 kg.
  3. Ty treo động cơ loại dày, phủ sơn.
  4. Động cơ đạt IP65–IP68.
  5. Tự ngắt điện khi có va chạm vào cánh lúc khởi động.
  6. Cánh nhôm kéo định hình, có kết cấu gia cường bên trong.
  7. Thanh chống tuột cánh và cơ cấu bảo vệ khi gãy trục.

Cấu hình cánh: nhôm tiêu chuẩn, thép tùy chọn

Cấu hình tiêu chuẩn của quạt trần công nghiệp 6m là 6 cánh hợp kim nhôm–magie–silic 6063-T5. Cánh được thiết kế góc 15°, có đuôi cánh khí động học và sơn phủ nung nhiệt độ cao. Cánh nhôm không gỉ, nhẹ, và có thể chọn màu theo nhận diện công trình.

Với nhà xưởng trong nhà, khô ráo, cần tối ưu vốn đầu tư, FANARO có tùy chọn 5 cánh thép P6. Mã model là FNR-C61V5-ST, FNR-C65V5-ST và bản 380V có thêm hậu tố -3P. Không nên chọn cánh thép cho môi trường ẩm, ven biển hoặc có hơi hóa chất. Liên hệ FANARO để nhận thông số chi tiết của bản cánh thép.

Lưu ý khi lắp đặt

  • Kết cấu treo: liên kết vào dầm hoặc xà gồ chịu lực chính. Gửi trọng lượng 102–111 kg cho kỹ sư kết cấu kiểm tra. Với nhà thép tiền chế, bổ sung thanh giằng nếu cần. FANARO có hai kiểu lắp: treo từ trên và gá bên hông.
  • Vùng quay: vòng tròn đường kính 6,1–6,5 m không được vướng cột, đường chạy cầu trục, đỉnh kệ hàng, ống gió hay máng cáp.
  • PCCC và chiếu sáng: phối hợp vị trí quạt với sprinkler và đầu báo khói, cân nhắc liên động tắt quạt khi báo cháy. Không đặt đèn highbay ngay phía trên mặt phẳng cánh.
  • Điện: nhà xưởng có điện 3 pha nên dùng bản 380V. Mỗi quạt có aptomat riêng, nối đất vỏ động cơ và biến tần, tính sụt áp cho tuyến cáp dài.
  • Thi công trên cao: cần xe nâng người phù hợp độ cao 10–12 m và đội thi công có chứng chỉ làm việc trên cao.

Bảo hành, bảo trì và tiêu chuẩn

Quạt được sản xuất theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và đạt chuẩn CE châu Âu theo EN IEC 60335-1 và 60335-2-80. Thời gian bảo hành là 24 tháng, thay thế phụ tùng và vật tư mới trong suốt thời gian bảo hành. Quạt được bảo trì định kỳ mỗi 12 tháng, có phần mềm quản lý hồ sơ quạt 24/24.

Checklist so sánh báo giá

  • Mã model, điện áp, cấu hình cánh (nhôm hay thép) ghi rõ trên báo giá
  • Loại động cơ và biến tần, thời hạn bảo hành từng bộ phận
  • Trọng lượng cả bộ và bản vẽ chi tiết treo
  • Hồ sơ chứng nhận: ISO, CE, hiệu suất năng lượng
  • Phạm vi: ty treo, cáp thép an toàn, cáp điện, tủ điều khiển, vận chuyển, lắp đặt, thiết bị thi công trên cao
  • Bản bố trí quạt trên mặt bằng và gói bảo trì sau bảo hành

Câu hỏi thường gặp về quạt trần công nghiệp 6m

Quạt trần công nghiệp 6m làm mát được bao nhiêu mét vuông? Model 6m1 phủ khoảng 800 m², model 6m5 phủ khoảng 900 m² trong điều kiện mặt bằng thông thoáng.

Quạt trần công nghiệp 6m công suất bao nhiêu? Model 6m1 dùng động cơ 1,2 kW, model 6m5 dùng động cơ 1,5 kW.

Quạt trần công nghiệp 6m lắp ở độ cao bao nhiêu? Cánh quạt 6m1 đặt ở 6–9 m, cánh quạt 6m5 đặt ở 6–10 m, tính từ sàn đến mặt phẳng cánh.

Nhà xưởng cao 6 mét nên dùng quạt nào? Nên dùng các model 3m7, 4m2 hoặc 4m9. Quạt sải cánh 6 m cần cánh đặt từ 6 m trở lên, nên không phù hợp với mái chỉ cao 6 m.

Quạt trần công nghiệp 6m nặng bao nhiêu? Cả bộ nặng 102 kg (6m1) và 111 kg (6m5). Động cơ nặng 31–33 kg.

Quạt trần công nghiệp 6m tốn bao nhiêu điện? Chạy hết tốc 8 giờ mỗi ngày, 26 ngày mỗi tháng, model 6m1 tiêu thụ khoảng 250 kWh và model 6m5 khoảng 312 kWh. Giảm tốc bằng biến tần sẽ tiết kiệm hơn.

Nhà xưởng 5.000 m² cần bao nhiêu quạt trần công nghiệp 6m? Ước tính khoảng 7 quạt 6m1 hoặc 6 quạt 6m5. Số lượng chính thức cần điều chỉnh sau khảo sát.

Nên chọn quạt 6m1 hay 6m5? Cánh đặt được ở 6–9 m thì chọn 6m1 để tiết kiệm điện. Cánh phải đặt ở 9–10 m, hoặc muốn ít quạt hơn trên mặt bằng lớn, thì chọn 6m5.

Quạt trần công nghiệp 6m có bản 220V không? Có. FNR-C61V6 và FNR-C65V6 dùng điện 1 pha 220V. Bản 380V có hậu tố -3P, khuyến nghị cho nhà xưởng có điện 3 pha.

Quạt trần công nghiệp 6m bảo hành bao lâu? Bảo hành 24 tháng, thay thế phụ tùng mới trong thời gian bảo hành, bảo trì định kỳ mỗi 12 tháng.

Quạt trần công nghiệp 6m có an toàn không? Quạt có hệ thống an toàn 7 lớp, trong đó có 4 cáp thép chống rơi, mỗi sợi chịu lực kéo 1.000 kg, và cơ cấu tự ngắt khi có va chạm vào cánh lúc khởi động.

Liên hệ tư vấn và tuyển đại lý

Để nhận đề xuất quạt trần công nghiệp 6m cho nhà xưởng, anh chị gửi bản vẽ mặt bằng, cao độ mái và nguồn điện hiện có. FANARO sẽ đề xuất model, số lượng, vị trí treo và báo giá trọn gói. FANARO cũng đang tuyển đại lý và nhà phân phối trên toàn quốc.

Bình luận